can_than_truoc_cac_khoan_thue_khi_mua_nha

CÁC LOẠI THUẾ, PHÍ CẦN LƯU Ý KHI MUA NHÀ

Góc tư vấn pháp lý

CÁC LOẠI THUẾ, PHÍ CẦN LƯU Ý KHI MUA NHÀ

Ngoài những quan tâm về hợp đồng, các vấn đề pháp lý tiềm ẩn khi mua nhà thì các loại thuế, phí cũng cần phải lưu ý. Vậy chúng ta cần lưu ý đến loại thuế, phí nào khi mua nhà?

  1. Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách Nhà nước. Đây là khoản tiền mà thường là bên bán phải chịu. Tuy nhiên, thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì không phải chịu thuế thu nhập cá nhân

Thu nhập tính thuế từ             chuyển nhượng quyền sở hữu, sử dụng nhà ở được xác định bằng giá bán trừ giá mua và các chi phí hợp lý liên quan.

  • Giá bán là giá thực tế chuyển nhượng, được xác định theo giá thị trường và được ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
  • Giá mua được xác định căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng mua.
  • Chi phí liên quan là các khoản chi phí thực tế phát sinh và có chứng từ, hóa đơn hợp pháp.

Thuế suất thu nhập cá nhân được tính theo một trong hai thuế suất sau

  • Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là 25% trên thu nhập tính thuế.
  • Trường hợp người nộp thuế không xác định hoặc không có hồ sơ để xác định giá vốn và chứng từ hợp pháp xác định các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng.

cac_van_de_ve_thue_luon_khien_nhieu_nguoi_mua_nha_tran_tro

Các vấn đề về Thuế luôn khiến người mua nhà trăn trở

 

  1. Thuế chuyển quyền sử dụng đất

Thuế chuyển quyền sử dụng đất là thuế đánh trên việc chuyển đổi, chuyển nhượng cho người khác quyền sử dụng đất của mình theo quy định của pháp luật.

Ðối tượng chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất là trị giá diện tích đất chuyển quyền sử dụng theo quy định của pháp luật, kể cả đất có nhà và vật kiến trúc trên đó. Trường hợp bán nhà cùng với chuyển quyền sử dụng đất có nhà trên đó thì đối tượng chịu thuế là phần trị giá đất chuyển quyền sở hữu.

Thuế chuyển quyền sử dụng đất do người chuyển quyền sử dụng đất (tức là người bán) nộp và nộp một lần theo thông báo của cơ quan thuế địa phương nơi có đất chuyển quyền sử dụng. Trong trường hợp người nhận quyền sử dụng đất (tức là người mua) tự nguyện nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất thay cho người chuyển quyền sử dụng đất thì người đó có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo quy định pháp luật.

Tiền nộp thuế = Diện tích đất * Giá đất * Thuế suất.

  • Diện tích đất được tính bằng m2, là diện tích đất thực tế phù hợp với bản đồ địa chính, sổ địa chính Nhà nước. Trường hợp chưa có sổ địa chính thì phải có xác nhận cảu cơ quan địa chính cấp quận, huyện.
  • Giá đất được tính theo khung giá của Chính phủ, phù hợp với thực tế địa phương.
  • Thuế suất: 2% đối với đất nhà ở.

can_than_truoc_cac_khoan_thue_khi_mua_nha

Cẩn thận trước các khoản thuế khi mua nhà

 

  1. Lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ là một loại tiền mà người có tài sản phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu.

Về nguyên tắc người mua phải nộp lệ phí trước bạ.

 

Tiền nộp = (Diện tích đất) * (Giá đất) * (% lệ phí)

  • Diện tích đất được tính bằng m2.
  • Giá đất để tính tiền sử dụng đất do UBND tỉnh, Thành phố quy định.
  • Lệ phí giao động trên dưới 1% tùy theo loại tài sản

Tuy nhiên cũng có những trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ, cụ thể là:

  • Nhà đất đã được cấp giấy chứng nhận chung cho cả hộ gia đình, khi phân chia nhà đất cho những người trong hộ gia đình thì không phải nộp lệ phí trước bạ. Chuyển giao tài sản cho vợ, chồng, con cái, cha mẹ cũng không phải nộp lệ phí trước bạ.
  • Nhà đất được đền bù, kể cả nhà đất được mua bằng tiền đền bù.
    Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sản xuất nông, lâm ngư nghiệp.

 

  1. Lệ phí địa chính

Lệ phí địa chính là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.

Mức thu: Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc sau:

  • Mức thu tối đa áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh, như sau:
  • Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

  • Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.
  • Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần.
    • Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: Tối đa không quá 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh.

mot_so_thue_lien_quan_truc_tiep_den_gia_tri_tai_san

Một số thuế liên quan trực tiếp đến giá trị tài sản

  1. Lệ phí công chứng
  • Mức thu lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:
  • Mức thu lệ phí chứng thực đối với các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được tính tính dựa trên giá trị tài sản hoặc hợp đồng như sau:

 

Số TT Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch Mức thu (đồng/trường hợp)
1 Dưới 50 triệu đồng 50.000
2 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 100.000
3 Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng 300.000
4 Từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng 500.000
5 Từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng 1.000.000
6 Từ trên 2 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng 1.200.000
7 Từ trên 3 tỷ đồng đến 4 tỷ đồng 1.500.000
8 Từ trên 4 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng 2.000.000
9 Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 2.500.000
10 Trên 10 tỷ đồng 3.000.000

 

Previous
Những điều quan trọng cần chú ý trong hợp đồng chung cư

Leave a comment

Địa chỉ Email của bạn sẽ không được công khai. Những mục yêu cầu được đánh dấu *